SỬ DỤNG INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

SỬ DỤNG INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

       ThS Đào Đức Phong

                                     Khoa Nội tiết – Bệnh viện Bạch Mai

  1. Insulin là gì ?

- Insulin là một hormon có bản chất là protein do tế bào bcủa tuyến tụy tiết ra

- Ở người bình thường insulin được tiết ra liên tục suốt 24 giờ  và tùy theo mức glucose máu của của cơ thể. Glucose máu tăng sẽ kích thích tụy tăng sản xuất và bài tiết insulin và ngược lại.

- Ước tính  hàng ngày khi đói tuỵ sẽ tiết ra 0,5 – 1 đơn vị  insulin/h và sau ăn thì lượng insulin tiết ra gấp 6 -10 lần tuỳ vào loaị thức ăn, như vậy ở người  bình thường tuỵ  sẽ tiết ra khoảng  25  – 40 đơn vị insulin mỗi ngày.

  1. Các loại insulin

- Dựa vào thời gian tác dụng insulin được chia thành:

+ Insulin tác dụng nhanh: (Lispro, Aspart, Glulisine ..) tác dụng sau tiêm dưới da 5 – 10 phút, đỉnh tác dụng 1 h và hết sau 3- 4 h, thường được sử dụng ngay trước các bữa ăn 5 – 10 phút  

+ Insulin thường:  (Actrapid, Humulin R..) tác dụng sau tiêm dưới da 30 phút, đỉnh tác dụng 2 h và kéo dài 4 – 6 giờ, thường được tiêm trước ăn 30 phút

            + Insulin bán chậm: (NPH) ở dạng nhũ dịch.

Chỉ tiêm dưới da, tác dụng xuất hiện 1h sau khi tiêm, đỉnh tác dụng sau 4 - 8 giờ và thời gian tác dụng kéo dài 12 - 16 giờ.

+ Insulin tác dụng kéo dài:  Insulin Glargin (Lantus),  Determir có tác dụng kéo dài 20 - 24giờ, được sử dụng làm insulin nền tốt hơn so với NPH do ít gây hạ đường huyết

+ Insulin pha trộn sẵn  (Mixtard, Novomixt , Humulin 30/70..): dùng tiện lợi trong một số trường hợp tiêm insulin

 

Loại Insulin

Bắt đầu tác dụng

 

Đỉnh tác dụng

(giờ)

Tác dụng kéo dài

(giờ)

Aspart  (Novorapid)

Lispro  ( Humalog)

Glulisine ( Apidra)

10 -  15 phút

 

 

1

3 - 4

Regular (actrapid)

0,5 – 1h

2 - 4

6 - 8

NPH

1,5 – 3h

 

4 - 8

 

12 - 16

 

Mixtard (NPH/Regular )

(70/30)

 

0,5 – 1h

 

4 - 10

 

10 - 16

Determir

1h

it

18 -20

Glargin (Lantus)

1- 2h

Ít

24

 

3-  Khi nào bệnh nhân đái tháo đường cần dùng insulin ?

-  Bắt buộc với ĐTĐ týp 1

-  ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ có thai (sử dụng insulin người)

-  ĐTĐ týp 2 khi có:

o   Mất bù do Stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tai biến mạch não cấp, nhồi máu cơ tim cấp.

o   Can thiệp ngoại khoa

o   Suy gan, thận

o   Thất bại với thuốc viên hạ đường huyết hoặc có chống chỉ định

o   Khi đường huyết tăng cao >16,5mmol/l), HbA1c > 11%

o   Hôn mê toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu

o   Trong một số trường hợp nhu cầu insulin của BN tăng cao: điều trị một số thuốc gây tăng đường huyết (corticoid).

- ĐTĐ do bệnh lý tụy: viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy ...

 

4 - Bệnh nhân ĐTĐ  sẽ sử dụng insulin  ?

 Tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị phù hợp với từng BN, Bác sỹ sẽ giúp BN biết

- Khi nào tiêm insulin ?

- Dùng loại insulin gì?

- Liều insulin là bao nhiêu?

Với Bn ĐTĐ typ1 cần tiêm phối hợp  3 – 4 mũi insulin insulin hoặc sử dụng máy truyền insulin liên tục dưới da.  

Với BN ĐTĐ typ2 thì có thể tiêm 1 -2 mũi insulin kết hợp thuốc uống hoặc chuyển sang tiêm nhiều mũi insulin 3 - 4 mũi

 

5 – Làm sao BN  biết mình dùng insulin đúng ?

Bằng theo dõi glucose máu mao mạch nhiều lần trong ngày các Bac sỹ và Điều duỡng sẽ giúp BN chọn và điều chỉnh liều insulin phù hợp.

Trong một số tình huống BN cần quan tâm điều chỉnh liều insulin

          - Thay đổi vận động

          - Khi bị ốm : sốt , Có thai..

          - Khi du lịch , ăn thêm, nhịn ăn..

6- Tác dụng không mong muốn khi tiêm insulin và cách khắc phục

- Hạ đường huyết: thường gặp khi tiêm insulin sai (quá liều, sai loại insulin)  hoặc bỏ bữa sau tiêm hoặc tiêm không đúng kỹ thuật tiêm vào cơ. Lâm sàng có biểu hiện mệt thỉu, đói cồn cào, vã mồ hôi, run tay chân, nhịp tim nhanh, xét nghiệm đường máu < 3,9 mmo//l . Nếu không phát hiện xử trí đẫn tới co giật, thậm chí hôn mê. (xem thêm phần hạ đường máu)

- Tăng cân:  khi tiêm insulin cân nặng thường tăng 3- 4 kg

-  Dị ứng: có thể xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau nhiều lần tiêm insulin, tỷ lệ dị ứng nói chung thấp. BN có biểu hiện nổi mẩn, ngứa, quầng đỏ ở vị trí tiêm.

-  Loạn dưỡng mỡ thể phì đại: tổ chức mỡ nơi tiêm insulin dày lên xơ hóa do tiêm nhiều tại 1 vị trí dẫn tới hấp thu insulin bị giảm làm đường máu cao và dao động . Để tránh tác dụng phụ này, nên thay đổi vị trí tiêm thường xuyên và các mũi tiêm cách nhau 1 - 2cm  và tránh tiêm vào vùng da bị loạn dưỡng mỡ.

-  Nếu thấy đau buốt tại vùng tiêm cần:

     Để insulin ở nhiệt độ phòng trước khi  tiêm  

     Thả lỏng các cơ tại vùng tiêm, không tiêm vào cơ

     Sau khi sát trùng cần để khô rồi mới tiêm 

     Đâm kim nhanh qua da,  không đổi hướng kim sau khi đã chọc qua da.

    Thay kim, tránh dùng lại kim cũ

7- Bảo quản insulin như thế nào ?

Tùy theo hướng dẫn của từng loại insulin.

Bảo quản ở nơi khô mát (2 – 8  0C ). Không được để đông lạnh trong ngăn đá, tránh nơi  nóng. Insulin có thể bị hỏng dưới ánh sáng mặt trời, tia xạ  và khi lắc mạnh.

Sau khi bỏ nắp ở nhiệt độ phòng insulin còn sử dụng được phòng 14 – 30 ngày, và trong điều kiên bảo quản ( 2- 8 0C )  là 3 tháng.

Hướng dẫn cách tiêm Insulin cho người bệnh ĐTĐ

 

  1.  Ý nghĩa:          

-  Chủ động không phụ thuộc vào người khác.

-  Đảm bảo an toàn, chính xác giúp kiểm soát đường máu tốt.

2-  Giới thiệu:

2.1- Dụng cụ bao gồm:

Bơm tiêm: phù hợp với từng loại lọ insulin 400IU  hoặc 1000 IU

Lo insulin ( khi mở lọ nhớ ghi lại ngày mở để ngừng sử dụ khi quá hạn)

Bút tiêm insulin ( Lantus, Apidra, Novorapid, Novomixt flexpen , Humalog)...

Bông, cồn sát khuẩn 70 độ

Ống đựng kim tiêm, bơm tiêm sau tiêm

2.2. Thuốc tiêm (Insulin lọ 10ml=400đv, hoặc Insulin lọ 10ml= 1000đv):

Insulin thường có màu trong (Humulin R, Insulin Actrapid, Scilinlin R.

Insulin analog có màu trong

Insulin hỗn hợp, insulin bán chậm có màu đục (Insulin Mixtard, insulatard,

2.3 Vị trí tiêm Insulin:

Mặt trước ngoài đùi.Vùng quanh rốn (cách rốn 2- 3cm).


  1. Qui trình tiêm  Insulin (bằng xylanh).
  2. Rửa sạch tay bắng xà phòng, lau khô trước khi tiêm.
  3. Bơm tiêm chỉ dùng cho 1 người
  4. Kiểm tra đúng loại insulin, đúng thời gian tiêm. Insulin phải được để ở nhiệt độ thường trước tiêm 30 phút.
  5. Với loại insulin bán chậm, loại hỗn hợp (có màu đục)  insulin được lăn đều nhẹ nhàng trước tiêm 20 lần 
  6. Lấy liều insulin: Lấy bơm tiêm, rút một lượng không khí tương với lượng thuốc cần tiêm. Đâm xy-lanh thẳng đứng vào lọ thuốc rồi bơm không khí vào trong lọ thuốc, sau đó dốc ngược lọ thuốc  rút thuốc từ từ vào xylanh cho đủ liều lượng insulin, nếu có bọt khí thì búng nhẹ đầu xylanh và đuổi hết khí
  7. Chọn vị trí tiêm phù hợp với loại insulin: insulin thường và nhanh được tiêm dưới da bụng. Các loại insulin bán chậm hoặc chậm nên được tiêm vào mặt ngoài đùi. Với insulin mix tiêm vào bụng buổi sáng và chiều tiêm vào đùi.
  8. Kiểm tra nơi tiêm không có hiện tượng xuất huyết, dấu hiệu nhiễm khuẩn, phì đại mỡ, sẹo .. Và cách xa mũi tiêm trước > 1cm.
  9. Sát trùng bằng cồn nơi tiêm, để khô khoảng 5 giây.
  10. Véo da và tiêm vuông góc với mặt da đã véo.  Bơm thuốc từ từ đảm bảo bơm hết thuốc trong xylain cần để khoảng 3 - 5 giây thuốc mới được bơm vào hết. Rút kim và thả véo da.
  11.   Tháo kim tiêm và bỏ vào hợp đựng kim tiêm 

 

Đăng ký